Home / Kiến thức bóng rổ / Những thuật ngữ trong bóng rổ bạn cần nắm vững

Những thuật ngữ trong bóng rổ bạn cần nắm vững

Yeubongro.com – Thuật ngữ bóng rổ vốn đã quá quen thuộc với người chơi thường xuyên. Nhưng còn quá xa lạ cho những ai mới bắt đầu bước chân vào thế giới bóng rổ. Cùng tìm hiểu một số những thuật ngữ chuyên dụng trong bóng rổ giúp bạn tập luyện và thi đấu hiệu quả hơn. Bởi chỉ cần hiểu sai một chút, bạn có thể sẽ phá hỏng toàn bộ chiến thuật của đội bóng.

 

Dưới đây là những thuật ngữ bóng rổ được các cầu thủ và người chơi lâu năm sử dụng:

Những thuật ngữ bóng rổ bạn cần nắm vững-2

 

Các vị trí:

– C: Center: Trung phong.

– PF: Power Forward: Trung phong phụ/tiền vệ chính.

– SF: Small Forward: Tiền vệ phụ.

– SG: Shooting Guard: Hậu vệ ghi điểm.

– PG: Point Guard: Hậu vệ dẫn bóng.

2 loại hình phòng thủ phổ biến nhất là:

– Man-to-man defense: Phòng thủ 1 kèm 1.

– Zone defense: Phòng thủ khu vực.

 

Cách chơi bóng:

– Rebound: Bắt bóng bật bảng.

– Steal: Cướp bóng.

– Pass: Chuyền.

– Block/Block shot: Chắn bóng trên không.

– Jump shot: Ném rổ.

– Hook shot: Giơ cao và ném bằng 1 tay.

– Layup: Lên rổ.

– Fade away: Ném ngửa người về sau.

– Dunk/Slam dunk: Úp rổ.

– Alley-oop: Nhận đường chuyền trên không và ghi điểm (trực tiếp, cũng trên không).

– Miss shot: Ném trượt (nhưng chạm vành rổ hoặc bảng).

– Air ball: Ném trượt hoàn toàn.

– Bribble/dribbling: Dẫn bóng.

– Assistance/Assist: Hỗ trợ – pha chuyền bóng khi ngay sau khi nhận bóng của đồng đội. Cầu thủ nhận bóng ghi được điểm – cú chuyền đó được gọi là 1 pha hỗ trợ.

– Direct pass/Chest pass: Chuyền thẳng vào ngực.

– Bounce pass: Chuyền đập đất.

– Overhead pass: Chuyền bóng qua đầu cầu thủ phòng ngự.

– Outlet pass: Sau khi đội phòng thủ bắt được bóng (rebound) pha chuyền bóng ngay sau được gọi là outlet pass.

Những thuật ngữ bóng rổ bạn cần nắm vững-3

 

Thuật ngữ bóng rổ trong thi đấu:

– Lays-up: Lên rổ.

– 3-pointer: Người chuyên ném 3 điểm.

– Box out: Cản không cho đối phươg đến gần rổ.

– Turnover: Mất bóng.

– Starting at centre: Vị trí trung phong.

– Starting point guard: Hậu vệ kiểm soát bóng.

– Go over the back: Kỹ thuật đưa bóng qua lưng.

– One-point game: Trận đấu chỉ chênh lệch 1 điểm.

– Allay-op: Nhảy lên bắt bóng và cho luôn vào rổ.

– Inbound: Bóng trong sân.

 

Một số thuật ngữ bóng rổ khác:

– Time-out: hành động tạm ngừng trận đấu để hội ý.

– Overtime: thời gian thi đấu thêm so với giờ thi đấu chính thức.

– Substitute: thay nguời.

– MVP (most valueable player): danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất.
– MIP (most improve player): danh hiệu cầu thủ tiến bộ nhất.

– Sixth man: danh hiệu cầu thủ siêu dự bị.
– Hoop: vành rổ.

– Key: vùng (lỗ) khóa.

Những thuật ngữ bóng rổ bạn cần nắm vững-4

 

Bài viết trên là tổng hợp những thuật ngữ bóng rổ hay sử dụng trong thi đấu, cũng như tập luyện. Hy vọng bài viết đã giúp những người mới bắt đầu chơi bóng rổ hiểu hơn về cách giao tiếp mà các cầu thủ bóng rổ hay sử dụng.

 

D.N

XEM THÊM

Tất tần tật về Small Forward (Tiền đạo phụ) trong bóng rổ (1)

Tất tần tật về Small Forward (Tiền phong phụ) trong bóng rổ

Yeubongro.com – Small Forward (SF) hay còn gọi tiền phong Phụ là vị trí đầu …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *